Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dtuyet01@yahoo.com)
  • (tuyetdhn@stttc.edu.vn)
  • (dtuyet01@gmail.com)
  • (thocdsp@yahoo.com)
  • (hoangkhangby@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gasochanvang.jpg Baodom1.jpg Curung.jpg Tap_tinh_cua_bo_ngua.flv Dvbien.flv Caduoi.flv CaSutu.flv Sinh_hoc_7Tap_tinh_cua_sau_bo.flv Camap6.flv Canoc1.jpg Mot_so_tap_tinh_bam_sinh.swf Ruada1.bmp Boxjelly.jpg Great_White_Shark.jpg Sahophatsang.jpg ADDR06TV.flv Ch5_019.gif Ranhomangchua.jpg Heth.gif

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐỒNG HỒ

    Chào mừng quý vị đến với website của Tổ Sinh-KTNN

    Chào mừng quý vị ghé tham website chúng tôi. Nếu quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, thì chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Ve sinh phong benh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:36' 22-12-2009
    Dung lượng: 8.5 MB
    Số lượt tải: 157
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV (3t)
    Cấp cứu thôngthường
    Mục tiêu
    Sinh viên biết xử lý như thế nào khi gặp trường hợp trẻ bị ngạt, dị vật vào đường thở, chết đuối nước, điện giật, bị rắn (côn trùng) cắn, bỏng, chảy máu, gãy xương, ngộ độc.

    I. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
    II.CẤP CỨU ĐUỐI NƯỚC
    III.SAY NẮNG
    IV.LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ
    V.VIÊM RUỘT THỪA CẤP
    VI.GÃY XƯƠNG
    VII.CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
    VIII.SƠ CỨU BỎNG
    IX.CẤP CỨU ĐIỆN GIẬT
    X.XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
    XI.XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Nội dung:
    Dị vật đường thở
    - Nguyên nhân
    -Triệu chứng
    -Xử trí
    -Cáchphòng tai nạn
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    1.1. Nguyên nhân
    Thức ăn, vật lạ rơi vào
    Đặc điểm cấu tạo và sinh lý chưa hoàn thiện
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    I. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
    1.2. Triệu chứng
    Ho sặc sụa
    Ngạt thở, tím tái
    Bất tỉnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    I. DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
    1.3. Xử trí
    1.3.1. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ
    1.3.2. Đối với trẻ
    1.3.3. Đối với người lớn

    DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Nội dung:
    -Nguyên nhân
    -Sơ cứu
    Thảo luận 10`
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    2.CẤP CỨU ĐUỐI NƯỚC
    2.1. Đại cương
    Ngạt thở do nước tràn vào phổi
    Co thắt thanh quản đột ngột
    2.2. Xử trí
    Lấy dị vật ra khỏi miệng- mũi
    Hô hấp nhân tạo
    Ép tim ngoài lồng ngực
    Giữ ấm
    Chuyển đến bệnh viện


    *HÔ HẤP NHÂN TẠO
    Đặt nạn nhân nơi thoáng khí, nới lỏng quần áo, dây nịt, cà vạt. có thể đặt nạn nhân trên bàn, trên giường hoặc mô đất hơi cao để thuận tiện cho việc thực hiện thao tác.

    1. Phương pháp thổi ngạt miệng qua miệng
    -Kéo đầu nạn nhân ngửa ra sau, đẩy cằm cho miệng mở ra.
    -Dùng một tay vừa đẩy tỳ vào trán vừa bịt hai cánh mũi, tay kia banh hàm kéo miệng mở ra.
    -Hít một hơi dài, thổi thật mạnh vào miệng (thấy lồng ngực hơi phồng lên)
    -Nghiêng đầu lắng nghe hơi thở ra.
    -Lặp lại 12-20 l/phút.
    2. Thổi ngạt và xoa bóp tim ngoài lồng ngực
    -Kết hợp giữa thổi ngạt và xoa bóp tim ngoài lồng ngực. Ap dụng cho nạn nhân bị điện giật, trụy tim mạch. Thao tác tốt nhất nếu có 2 người.
    -Quỳ cạnh nạn nhân, hai bàn tay chồng lên nhau đặt trên lồng ngực vùng xuơng ức, ép xuống rồi từ từ buông ra. Mỗi chu kỳ từ 14-15 giây.
    Ép ngực 7-8 lần/ 1 lần thổi ngạt.
    Sau 5-6 lần thổi kiểm tra tim và mạch nạn
    3. Phương pháp Scheffer
    - Nạn nhân nằm sấp, tay duỗi về trước, lót phần ngực và bụng.
    - Người cấp cứu quỳ ở phía dưới như cưỡi ngựa, hai tay đặt sấp lên hai bên sườn vùng lưng.
    4. Phương pháp Sylvester
    Áp dụng cho nạn nhân bị vùi lấp không nằm sấp được.
    5. Phương pháp Nielsen (Hình HHNT4)
    Thích hợp cho cấp cứu người chết đuối

    Nội dung:
    -Khái niệm
    - Nguyên nhân, cơ chế
    -Triệu chứng
    -Xử trí
    -Đề phòng
    Thực hành sơ cứu
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    3. SAY NẮNG
    Là tình trạng mất nước cấp, rối loạn điều hoà thân nhiệt
    3.1. Nguyên nhân và cơ chế
    Tia nắng chiếu thẳng vào cổ và gáy
    Trung tâm điều hoà thân nhiệt bị chấn động?mất khả năng điều hoà nhiệt độ
    3.2. Trieäu chöùng
    Hoa maét, ngaát, chuoät ruùt
    Soát cao 43-45OC
    Li bì, giaõy giuïa, meâ saûng, hoân meâ
    Tuï maùu trong naõo, toån thöông thaàn kinh.

    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    3. SAY NAÉNG
    3.3. Sô cöùu
    Haï thaân nhieät
    + Naèm choã thoaùng, côûi bôùt quaàn aùo
    + Chöôøm laïnh, phun nöôùc, ngaâm nöôùc.
    +Theo doõi nhieät ñoä
    + Uoáng thuoác haï nhieät
    Xöû lyù khi hoân meâ-co giaät
    Hoâ haáp nhaân taïo, tieâm thuoác an thaàn
    Ñöa ñi caáp cöùu

    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    3. SAY NẮNG
    3. SAY NAÉNG
    3.4. Phoøng beänh
    Khoâng ñi ñaàu traàn ngoaøi naéng quaù laâu.
    Chuù yù khi hoaït ñoäng ngoaøi trôøi

    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Nội dung:
    -Nguyên nhân
    -Triệu chứng
    -Xử trí-Sơ cứu
    -Phòng bệnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    4. LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ
    4.1. Cách phát hiện
    Dấu hiệu cơ năng
    + Khóc thét, ưỡn ngực, bỏ ăn theo cơn ? nằm yên?khóc thét.
    + Nôn ra sữa hoặc dịch trong
    + Tiêu ra máu
    Khám
    + Khối lồng ở bở sườn phải
    + Trực tràng có máu
    + Bụng chướng


    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    4. LỒNG RUỘT CẤP Ở TRẺ

    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    4.2. Xử trí
    Phát hiện sớm
    Giải thích sự nguy hiểm
    Không sử dụng thuốc giảm đau
    Đưa trẻ đến bệnh viện ngay
    Trẻ sẽ được bơm hơi tháo ruột hoặc giải phẫu
    Nội dung:
    -Nguyên nhân viêm ruột thừa cấp
    -Triệu chứng
    -Xử trí-Sơ cứu
    -Phòng bệnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
     5. VIEÂM RUOÄT THÖØA CAÁP
    5.1.            Caùch phaùt hieän
    5.2.            Bieán chöùng
    5.3.            Xöû trí

    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    5. VIÊM RUỘT THỪA CẤP
    5.1. Cách phát hiện
    Toàn thân: Sốt nhẹ, mạch nhanh, môi khô
    Dấu hiệu cơ năng
    + Đau bụng âm ỉ liên tục ở hố chậu phải
    + Nôn hoặc buồn nôn
    + Bí đại tiểu tiện
    Dấu hiệu thực thể: đau dử dội ở các khu trú sau:
    + Hố chậu ph?i
    + Đường nối rốn và gai chậu trước bên phải.
    + Trực tràng phải
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    5.2.Biến chứng
    Viêm phúc mạc
    Ápxe ruột thừa
    Đám quanh ruột thừa
    5.3. Xử trí
    Giải thích sự nguy hiểm
    Không sử dụng thuốc giảm đau
    Không thụt tháo
    Đưa trẻ đến bệnh viện ngay
    VIÊM RUỘT THỪA CẤP
    Nội dung:
    -Nguyên nhân
    -Triệu chứng
    -Xử trí-Sơ cứu
    -Phòng bệnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    6. GÃY XƯƠNG
    6.1.Nguyên nhân
    6.2.Phân loại gãy xương
    6.3.Biểu hiện lâm sàng
    6.4. Xử trí sơ cứu ban đầu
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    6.1.Nguyên nhân
    Chấn thương do tai nạn
    Bệnh lý ở xương: viêm, u, lao
    6.2. Phân loại
    Gãy kín - Gãy không hoàn toàn
    Gãy hở - Gãy phức tạp
    Gãy hoàn toàn
    6. GÃY XƯƠNG
    Gãy xương kín
    Gãy xương hở
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    6. GÃY XƯƠNG
    6.3.Biểu hiện lâm sàng
    Dấu hiệu toàn thân: sốc, mất máu, đau.
    Dấu hiệu cơ năng: đau, giảm hoặc mất khả năng hoạt động.
    Dấu hiệu thực thể
    + Nhìn +Bắt mạch
    + Sờ nắn + Rối loạn cảm giác

    6. GÃY XƯƠNG
    6.4. Xử trí sơ cứu ban đầu
    Tiêm thuốc giảm đau
    Uống nước trà ấm
    Xử trí vết thương hở
    Cố định xương bị gãy
    Chuyển đến bệnh viện

    6. GÃY XƯƠNG
    Cố định xương
    Nguyên tắc cố định
    Không đặt nẹp trực tiếp lên da, không cởi quần áo.
    Cố định khớp trên và dưới ổ gãy.
    Cố định ở tư thế cơ năng.
    Không được nắn kéo nếu gãy xương hở.
    Nhanh chóng chuyển đến bệnh viện
    Cố định xương
    Các dụng cụ cần thiết: nẹp, bông, băng
    Cách cố định
    Gãy xương cánh tay
    Cãy xương cẳng tay
    Gãy xương đùi
    Gãy xương cẳng chân
    Gãy xương xườn
    Gãy xương đòn
    Một số kiểu băng
    Tải thương
    Nội dung:
    -Nguyên nhân gây chảy máu động mạch
    -Triệu chứng
    -Xử trí-Sơ cứu
    -Phòng bệnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    7.1. Nguyên nhân
    7.2. Biểu hiện lâm sàng
    7.3. Biến chứng
    7.4. Xử trí
    7. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    7.1. Nguyên nhân: Chấn thương do tai nạn
    7.2. Biểu hiện lâm sàng
    Toàn thân: Thiếu máu, sốc, mạch nhanh, huyết áp hạ
    Tại chỗ
    + Chảy máu ngoài
    + Chảy máu nội tạng
    + Khối máu tụ

    7. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
    7.3. Biến chứng
    - Nhiễm khuẩn
    - Hoại tử
    7.4. Xử trí
    Đứt động mạch chi
    Đứt động mạch nội tạng
    7. CHẢY MÁU ĐỘNG MẠCH
    Buộc garo
    Nội dung:
    -Nguyên nhân gây bỏng
    -Triệu chứng
    -Xử trí-Sơ cứu
    -Phòng bệnh
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    Thảo luận 10`
    8. SƠ CỨU BỎNG
    8.1. Đánh giá tình trạng
    Bỏng độ 1 - Bỏng độ 2 - Bỏng độ 3
    8.2. Sơ cứu và chăm sóc
    Loại bỏ vật gây bỏng
    Làm mát vết bỏng
    Phòng chống sốc
    Phòng chống nhiễm khuẩn
    Băng vết bỏng
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    *SƠ CỨU BỎNG
    -Xác định diện tích bỏng và độ bỏng.
    -Xử lý:
    Bỏng nhiệt
    + Cách ly nguồn nhiệt
    + Ngâm nước lạnh càng sớm càng tốt để giảm đau
    + Phòng choáng và hạn chế mất dịch huyết tương.
    Bỏng nhẹ chỉ cần giữ không cho tróc da, bôi vaseline hoặc thuốc mỡ trăn.
    *SƠ CỨU BỎNG
    -Xác định diện tích bỏng và độ bỏng.
    -Xử lý
    Bỏng hoá chất: (acid, vôi)
    -Dùng nước xà phòng hoặc nước Natri bicarbonat 10-15% rửa trung hoà acid vết bỏng, rửa lại nhiều lần bằng nước sạch.
    -Nước dấm, hoặc nước chanh thay cho Natri bicarbonat trong trường hợp bỏng vôi.
    9.XỬ LÝ KHI BỊ RẮN, CÔN TRÙNG CẮN
    Cách nhận diện vết cắn
    Cách xử lý
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    * XÖÛ LYÙ KHI BÒ RAÉN, COÂN TRUØNG CAÉN
    1. Rắn cắn
    Kiểm tra vết cắn để xác định rắn độc hay không độc.
    Xử lý (rắn độc cắn)
    -Đặt garo phía trên vết cắn 3-5cm.
    -Tẩy nọc tại chỗ bằng nước (nước xà phòng, nước có chất chát, vị chua..)
    -Rạch rộng vết thương hình chữ thập tại vết cắn.
    1. Rắn cắn
    - Hút máu độc ra ngoài (Sử dụng ống giác hút, không sử dụng miệng.
    -Tiêm huyết thanh kháng nọc hoặc thuốc trị nọc rắn đông y ("rượu hội, viên hội") nếu không có thể cho uống tạm bài thuốc sau trước khi chyển tới bệnh viện.
    * XÖÛ LYÙ KHI BÒ RAÉN, COÂN TRUØNG CAÉN
    Cách buộc garo
    BÀI THUỐC DÂN GIAN
    (Báo KHPT-363)
    20g bù ngót (hoặc rau răm)+ 5g phèn chua; giã nhuyễn hai thứ, nước uống, xác đắp lên vết cắn.
    2. Côn trùng cắn
    Rết hoặc bọ cạp
    - Bóp chỗ bị cắn bằng dầu gió.
    Bóp nhuyễn hột trái tắc đắp lên vết cắn.
    Lấy nhớt họng gà hoặc nhai tỏi đắp lên.
    2. Côn trùng cắn
    Ong
    - Nhổ kim nọc
    Bóp nát xác ong đắp lên vết đốt
    Hoặc dùng vôi, hoặc amoniac hoà với nước thoa lên vết đốt.
    XI.XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    - Nhẹ: Đau vùng dạ dày, chóng mặt, nhức đầu, nôn mửa, tiêu chảy.
    Xử lý
    + Làm nạn nhân mửa,chườm bụng bằng túi nước nóng đến khi chất nôn ra nước trong.
    + Cho uống nước trà ấm.

    XI.XỬ LÝ KHI BỊ NGỘ ĐỘC
    Chương IV CẤP CỨU THÔNG THƯỜNG
    - Nặng: mặt tái xanh, miệng khô, mạch nhanh, đi tiêu nhiều, cứng hàm, á khẩu.
    X? lý
    - Gây nôn càng nhiều càng tốt
    - Chuyển đến bệnh viện.
     
    Gửi ý kiến