Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dtuyet01@yahoo.com)
  • (tuyetdhn@stttc.edu.vn)
  • (dtuyet01@gmail.com)
  • (thocdsp@yahoo.com)
  • (hoangkhangby@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gasochanvang.jpg Baodom1.jpg Curung.jpg Tap_tinh_cua_bo_ngua.flv Dvbien.flv Caduoi.flv CaSutu.flv Sinh_hoc_7Tap_tinh_cua_sau_bo.flv Camap6.flv Canoc1.jpg Mot_so_tap_tinh_bam_sinh.swf Ruada1.bmp Boxjelly.jpg Great_White_Shark.jpg Sahophatsang.jpg ADDR06TV.flv Ch5_019.gif Ranhomangchua.jpg Heth.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐỒNG HỒ

    Chào mừng quý vị đến với website của Tổ Sinh-KTNN

    Chào mừng quý vị ghé tham website chúng tôi. Nếu quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, thì chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp Chim- 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:07' 23-04-2010
    Dung lượng: 3.0 MB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp chim
    GV: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Giáo án
    Động vật có xương sống.
    Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
    Khoa Tự Nhiên
    Tổ Sinh
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp chim
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    I. Mục tiêu
    Sinh viên biết
    Đặc điểm chung
    Đặc điểm cấu tạo , hoạt động sống
    Sinh sản và phát triển của loài đại diện và một vài đại diện khác
    Phân loại
    Sinh thái học
    Nguồn gốc và tiến hoá
    Ý nghĩa thực tiễn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Mời các nhóm trình bày nội dung nghiên cứu
    Thời gian 5`/1 nhĩm
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    I.Đặc điểm chung của lớp chim:
    - Chim là lớp động vật có xương sống ở cạn, có số lượng loài nhiều nhất sau lớp cá xương
    -Chim là động vật hằng nhiệt
    -Toàn thân được bao phủ bởi lông vũ
    - Da moûng vaø khoâ khoâng tuyeán.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    I.Đặc điểm chung của lớp chim:
    -Chi trước biến thành cánh thích nghi với đời sống bay lượn
    -Hàm trên và hàm dưới có bao sừng bao bọc tạo thành mỏ, xương hàm không có răng
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    I.Đặc điểm chung của lớp chim:
    -Bộ xương hóa cốt hoàn toàn, xương xốp có nhiều khoang khí, các xương hộp sọ gắn kết lại với nhau. Sọ chỉ có một lồi cầu chẩm
    - Xöông chaäu taïo thaønh khung vöõng chaéc.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    I.Đặc điểm chung của lớp chim:
    Tim coù 4 ngaên, chæ coù 1 cung ñoäng maïch chuû phaûi.
    Hô hấp: phổi, hệ thống túi khí phát triển len lỏi giữa các nội quan, cơ dưới da và khoang khí của xương giúp chim hô hấp chủ yếu khi bay
    -Cơ quan tiêu hóa thiếu ruột thẳng tích trữ phân
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Đặc điểm chung
    - Bộ não lớn v u?n khc r rng
    -Thính gic: cĩ vnh tai so khai
    -Sinh s?n: Chim phn tính v th? tinh trong
    +Chỉ có một buồng trứng trái và ống dẫn trái hoạt động.
    +Trứng to giàu noãn hoàng, có vỏ vôi..
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    II.C?u t?o, ch?c nang v thích nghi sinh thi:
    1.Hình d?ng:
    Co th? chim cĩ hình d?ng ơ van ng?n, g?m 4 ph?n:
    +D?u: trịn, nh?
    +C? : m?nh, di
    +Thn chim hình thoi
    +Duơi
    Đầu và cổ
    Thân
    Đuôi
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Acridotheres cristatellus
    (Sáo đen, mỏ ngà)
    Loriculus vernalis – Vẹt lùn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    2.Vỏ da:
    +Chức năng: Bảo vệ cơ thể
    +Cấu tạo: gồm 2 phần: biểu bì và bì
    Biểu bì:
    Da chim mỏng, khô, thiếu tuyến.
    Tuyến da chỉ gồm tuyến phao câu (trừ Đà Điểu)
    Bì là một tổ chức liên kết, có những sợi liên kết, sợi cơ vân và sợi cơ trơn.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    2.Vỏ da:
    -Sản phẩm sừng của da chim
    lông vũ
    mỏ sừng
    vảy sừng ở giò
    vuốt các ngón chân
    cựa (chỉ có ở chim trống)
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Lông vũ:
    +Chức năng:
    -Lông cánh và lông đuôi là thành phần quan trọng nhất của bộ phận bay của chim.
    -Bảo vệ thân chim khỏi bị phát tán nhiệt, giữ cho thân nhiệt luôn cao
    -Bộ lông chim làm cho chim đỡ bị cản không khí bay
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Cấu tạo:
    Thân của bất kì loài chim nào cũng được bao phủ lông vũ
    -Lông vũ có cấu tạo nhẹ, bền, có lực đàn hồi lớn
    -Lông chim điển hình gồm 2 phần gốc lông thân lông gồm 2 phiến lông không bằng nhau
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    +Phân loại lông: có 3 loại lông
    - Lông bao
    - Lông tơ nằm dưới lông bao, có thân mảnh và thiếu móc ở phiến lông. Lông tơ có tác dụng giữ nhiệt cho thân
    -Lông chỉ, chỉ có thân lông và gốc lông, nhưng không mang phiến lông
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Lông chim phân bố không điều trên khắp mặt da mà tập trung ở nhiều vùng-vùng lông.
    Có những vùng không có lông gọi là vùng trụi. Nhờ đó mà thân chim được nhẹ hơn, cử động của chim khi bay được dễ dàng hơn. Đồng thời cũng là vùng ấp vì khi chim ấp trứng vùng này tiếp xúc trực tiếp với trứng. Cung cấp nhiệt cho trứng nở.


    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Lông chỉ
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Màu sắc của lông vũ:
    Màu sắc do 2 tế bào sắc tố đen tạo thành: đen, nâu, xám;
    Sắc tố tan trong mỡ(lipocrom)gần giống với sắc tố loại caroten tạo thành màu đỏ, vàng, lục.
    Sự pha trộn của hai loại sắc tố này theo tỉ lệ khác nhau làm lông chim có nhiều màu.



    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim



    Hirundo smithii – Nhạn đầu hung
    Vẹt
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Sự thay lông
    -Thay lông cùng một lúc như ở chim Cánh cụt
    -Thay lông từ từ: lông cánh, lông đuôi rụng từng đôi, 1 lông bên trái và 1 lông bên phải để duy trì sự cân bằng. Lông thay thế mọc hoàn chỉnh trước khi cặp lông tiếp theo rụng
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Sự thay lông
    -Chim ở vùng nhiệt đới thay lông mỗi năm một lần thường vào mùa sinh sản, con cái thường thay lông vào mùa hè.
    -Chim sống ở vùng ôn đới thay lông 2 lần trong 1 năm
    + Mùa thu để chuẩn bị cho di cư, trú đông nên cần bộ lông dày và ấm áp
    +Mùa xuân để chuẩn bị cho mùa sinh sản, bộ lông thưa và sặc sỡ
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    3.Bộ xương:
    Gồm 3 phần: xương sọ, cột sống và xương chi
    +Xương sọ: gồm sọ não và sọ tạng
    -Sọ não:
    + Sọ nhẹ, xương mỏng
    + Hộp sọ lớn có lỗ chẩm ở đáy sọ và một lồi cầu chẩm
    + Hộp sọ chứa não phát triển
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    + Ổ mắt lớn cần thiết cho sự phối hợp vận động nhanh,quan sát được rộng và tinh.

    -Sọ tạng
    +Xương hàm không có răng và được bọc bằng bao sừng.
    + Xương hàm có hàm trên và hàm dưới.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim


    .
    H?p s? chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Cột sống:
    - Rắn chắc.
    -Các đốt sống (trừ các đốt sống cổ) gắn lại với nhau và với đai chậu hình thành một khối vững chắc.
    - Cột sống gồm 4 phần:cổ, ngực, chậu, và đuôi



    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Cổ 13-14 đốt sống
    Đốt sống cổ kiểu lõm riêng biệt
    Ngực 7 đốt sống gắn chặt với nhau và gắn với phần chậu. Tất cả các đốt sống ngực đều mang xương sườn, đầu ra khớp với xương mỏ ác.




    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Xương sườn gồm 2 đoạn: đoạn lưng và đoạn bụng khớp với nhau
    Cột sống
    Chậu: gồm khoảng 13-14 đốt, gắn liền với nhau các đốt sống phần thắt lưng, một số đốt đuôi và với đai hông tạo thành bộ xương chậu
    Đuôi: Các đốt sống đuôi cuối cùng gắn liền với nhau thành phao câu



    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    4.Hệ cơ:
    +Phát triển hơn cả là cơ ngực, cơ dưới đòn.
    Chim bay hệ cơ ngực phát triển cùng với sự phát triển của xương lưỡi hái
    Chim không bay có cơ ngực phát triển
    +Cơ đùi, cơ ống chân khá lớn
    +Hệ cơ cổ cũng phát triển
    +Cơ lưng ít phát triển
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    5.Hệ thần kinh
    Gồm hệ thần kinh trung ương và hệ TK ngoại biên
    Hệ thần kinh trung ương:
    -Não bộ uốn khúc rõ ràng
    - Bán cầu não rất lớn
    - Thùy khứu giác nhỏ
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    5.Hệ thần kinh
    - Thùy khứu giác nhỏ
    - Não trung gian nhỏ, mấu não trên kém phát triển, mấu não dưới lớn hơn.
    - Tiểu não lớn, tiếp giáp với mặt sau của bán cầu não, gồm thùy giữa lớn có nhiều rãnh ngang và 2 bán cầu tiểu não ở 2 bên
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    -Tủy sống có phần phình ở vùng ngực và vùng thắt lưng.
    + Phần phình chính là những đám rối thần kinh điều khiển vận động
    + Phần phình ngực điều khiển vận động của cánh và cổ
    + Phần phình thắt lưng điều khiển vận động của phần sau là đuôi và chi sau
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    - Hệ thần kinh ngoại biên: não có 12 đôi dây thần kinh não, nhưng đôi 11 chưa biệt lập hoàn toàn như ở thú.

    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    6.Giác quan
    Tai có đủ 3 phần: tai trong, tai giữa, tai ngoài
    -Ống tai ngoài khá sâu, bên ngoài nổi lên và phủ lông
    -Ốc tai ở chim ngắn hơn ở thú.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    6.Giác quan
    Mắt chim có cỡ rất lớn, là cơ quan định hướng cơ bản của chim; có cấu gần giống với mắt bò sát
    Cấu tạo chi tiết mắt chim gồm:
    -Thủy tinh thể mềm có thể co giãn
    -Con ngươi lớn làm ảnh hiện lên võng mạc rõ ràng
    -Màng võng nhạy cảm với ánh sáng
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    -Có các tế bào hình que (nhìn trong đêm)
    -Có tế bào hình nón (phân biệt màu sắc)

    Cơ quan khứu giác kém phát triển ( trừ Ki vi)
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    7.Cơ quan tiêu hóa
    Gồm ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa
    - Ống tiêu hóa: Miệnghầu thực quảndiều  dạ dày tuyếndạ dày cơ ruột nonruột giàhuyệt
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    7.Cơ quan tiêu hóa
    + Miệng hẹp, không có răng
    + Mỏ có bao sừng
    + Lưỡi nhỏ, phủ sừng, thay đổi hình dạng tùy theo thức ăn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    7.Cơ quan tiêu hóa:
    + Diều là nơi dự trữ thức ăn tạm thời và làm mềm thức ăn, vào mùa sinh sản thì ở diều tiết ra một chất gọi là sữa diều
    + Dạ dày tuyến tiết ra dịch tiêu hóa thức ăn
    + Dạ dày cơ trong lót màng sừng có tác dụng nghiền thức ăn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Hệ tiêu hóa của chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    -Ruột
    + Chim ăn thịt thì ruột giữa ngắn
    + Chim bay không có ruột thẳng tích trữ phân
    + Có manh tràng ở điểm tiếp giáp giữa ruột non và ruột già
    Chim ăn thịt thì manh tràng nhỏ
    Chim ăn hạt thì manh tràng phát triển
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Tuyến tiêu hóa:
    -Tuyến nước bọt kém phát triển
    -Gan lớn, không có tuyến mật
    + Chim bay thường thì không có túi mật
    + 1 số Chim không bay có túi mật như Gà
    -Ống túi mật và tuyến tụy đổ vào phần đầu của ruột non.
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    8.Hệ hô hấp: gồm đường hô hấp và cơ quan hô hấp
    +Đường hô hấp: mũikhí quảnminh quảnphế quảnphổi và các túi khí
    Cơ quan hô hấp của chim có những biến đổi rất lớn, đáp ứng nhu cầu trao đổi khí cao khi chim bay
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    8.Hệ hô hấp: gồm đường hô hấp và cơ quan hô hấp
    +Cơ quan hô hấp của chim gồm khe họng sau lưỡi và phổi. Phổi chim nhỏ. Phổi chim là một khối xốp, có vô số các vi khí quản.
    Cuống phổi vào phổi phân thành những cuống phổi nhỏ thông ra ngoài phổi đi vào 9 túi khí
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    8. Hô hấp
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    -Túi khí chính nối tiếp nhau trong ngực, bụng và kéo dài thành các túi nhỏ len lỏi vào giữ các nội quan, các cơ dưới da và trong các khe rỗng của các xương.
    +Cơ quan phát thanh của chim là minh quản nằm ở ngã 3 khí quản và cuống phổi

    Hệ hô hấp của chim
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    9.Hệ tuần hoàn
    - Tim chim rất lớn, đã hình thành vách ngăn tâm thất hoàn toàn.
    Tim chia thành 2 nữa:
    Nữa phải chứa máu tĩnh mạch (máu nghèo oxy) từ tĩnh mạch chủ đổ vào
    Nữa trái chứa máu động mạch (máu giàu oxy) đổ vào từ tĩnh mạch phổi.
    - Có 2 vòng tuần hoàn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    10.Hệ bài tiết:
    -Cơ quan bài tiết là hậu thận.
    -Thận chim rất lớn, chia thành thùy, gắn sát vào thành lưng của hông. Từ mỗi thận đi ra ống niệu thông với phần giữa của huyệt.
    -Chim không có bóng đái
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    -10.Hệ bài tiết:
    Cơ quan bài tiết là hậu thận.
    -Thận chim rất lớn, chia thành thùy, gắn sát vào thành lưng của hông. Từ mỗi thận đi ra ống niệu thông với phần giữa của huyệt.
    -Chim không có bóng đái
    -Tại huyệt, nước trong nước tiểu được hấp thụ lại, nên nước tiểu chim rất đậm đặc, nồng độ axit uric cao hơn urê và nước tiểu đậm đặc đó được thải ra cùng với phân.
    -Bờ trước thận có tuyến trên thận màu vàng.

    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    11.Cơ quan sinh dục
    -Chim trống có 2 tinh hoàn bầu dục màu trắng ngà. Từ tinh hoàn phát ra ống dẫn tinh đổ vào huyệt. Đa số chim thiếu cơ quan giao cấu (trừ vịt, ngan…)
    -Chim mái chỉ có một buồng trứng và một ống dẫn trứng bên trái, buồng trứng và ống dẫn trứng bên trái tiêu giảm.


    hệ sinh dục: con đực có 1 đôi tinh hòan, con mái có buồng trứng phát triển, thụ tinh trong
    buồng trứng
    tinh hòan
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Ống dẫn trứng đã phân hóa thành từng phần
    Trứng chim vỏ ngoài thấm canxi
    vỏ có nhiều lỗ nhỏ, bảo đảm cho trao đổi khí với ngoài
    ở đầu to của trứng, hai vỏ mỏng tách biệt nhau làm thành buồng khí, để chỗ cho lòng trắng khếch trương khi trứng được ấp
    hai cực của lòng đỏ có dây xoắn cấu tạo bằng chất anbumin gọi là dây treo bám vào mặt trong của vỏ mỏng
    kiểu bay vỗ cánh
    kiểu bay lượn
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp chim
    LỚP CHIM
    Đặc điểm chung
    Đặc điểm cấu tạo
    Phân loại
    Nguồn gốc tiến hóa
    Tầm quan trọng
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    Hiện nay chim có khoảng 8600 loài thuộc 34 bộ, thích nghi với những điều kiện sống khác nhau, xếp thành 3 tổng bộ:
    Tổng bộ chim chạy (chim không lưỡihái)
    Tổng bộ chim bơi (hay chim không lông)
    Tổng bộ chim bay (hay chim có lưỡi hái)
    Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Lớp Chim
    LỚP CHIM
    Phân lớp Chim cổ (Archaeornithes)
    Phân lớp Chim mới (Neornithes)
    Chim hóa thạch Kỷ Jura
    Tổng bộ Chim Hàm cổ
    (Paleognathae)
    Tổng bộ Chim Hàm mới
    (Neognathae)
    20 Bộ
    Đặc điểm
    Khẩu cái cổ
    Xương lá mía rộng
    Không hoặc có mấu lưỡi hái
    Chim non khỏe
    Đặc điểm
    Khẩu cái mới
    Xương lá mía kém phát triển
    Xương mỏ ác có mấu lưỡi hái
    5 Bộ
     
    Gửi ý kiến