Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (dtuyet01@yahoo.com)
  • (tuyetdhn@stttc.edu.vn)
  • (dtuyet01@gmail.com)
  • (thocdsp@yahoo.com)
  • (hoangkhangby@yahoo.com.vn)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Gasochanvang.jpg Baodom1.jpg Curung.jpg Tap_tinh_cua_bo_ngua.flv Dvbien.flv Caduoi.flv CaSutu.flv Sinh_hoc_7Tap_tinh_cua_sau_bo.flv Camap6.flv Canoc1.jpg Mot_so_tap_tinh_bam_sinh.swf Ruada1.bmp Boxjelly.jpg Great_White_Shark.jpg Sahophatsang.jpg ADDR06TV.flv Ch5_019.gif Ranhomangchua.jpg Heth.gif

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    ĐỒNG HỒ

    Chào mừng quý vị đến với website của Tổ Sinh-KTNN

    Chào mừng quý vị ghé tham website chúng tôi. Nếu quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, thì chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Lớp Cá- Cá sụn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Dien Tuyet (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:37' 27-05-2010
    Dung lượng: 3.3 MB
    Số lượt tải: 341
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Cao đẳng Sư phạm Sóc Trăng
    Khoa Tự Nhiên
    Tổ Sinh
    GV: Điền Huỳnh Ngọc Tuyết
    Giáo án
    Động vật có xương sống
    Lớp Cá
    LỚP CÁ SỤN
    NGÀNH DÂY SỐNG
    Tổng lớp có hàm
    Lớp Cá sụn
    Lớp Cá xương
    Lớp Lưỡng cư
    3. PHÂN NGÀNH CÓ XƯƠNG SỐNG
    Lớp Bò sát
    Lớp Chim
    Lớp Thú
    Lớp Cá sụn
    Tổng lớp Có hàm
    Lớp Cá xương
    TỔNG LỚP CÓ HÀM (GNATHOSTOMATA).5 tiết
    1. Lớp Cá sụn-Chondricthyes
    Cá nhám tro-Mustelus griseus
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    - cá chép-Cyprinus carpio
    - một số đại diện khác
    1. Lớp Cá sụn-Chondricthyes
    Cá nhám tro-Mustelus griseus
    TỔNG LỚP CÓ HÀM (GNATHOSTOMATA).5 tiết
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    Được coi là lớp cá nguyên thủy nhất của Tổng lớp cá, gồm các loài cá thường gặp như cá mập, cá đuối, cá khi me...
    Lớp này hiện có 800 loài sống ở biển và đại dương, một số loài sống ở nước ngọt. Lớp này có nhiều đặc điểm nguyên thuỷ và cũng có những đặc điểm tiến bộ.
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Hình dạng cơ thể phổ biến là hình thoi hai hình dẹp rộng hơi tròn, vây đuôi dị vĩ. Có gai giao cấu nằm phía trong vây bụng
    - Da cá sụn phủ vẩy tấm (loại vảy nguyên thủy nhất).
    -
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Bộ xương sụn, phân hoá thành sọ, cột sống và xương chi. Sọ đã có nóc che,phía sau sọ có thêm phần chẩm bảo vệ. Các bao khứu giác, thính giác gắn chặt vào hộp sọ.
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Hệ thần kinh phân hoá cao, não bọ chia thành 5 phần. Não trước đã phân thành 2 bán cầu và nóc não trước có chất thần kinh, là một đặc điểm tiến bộ của cá sụn.
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Cơ quan cảm giác phát triển thích nghi với đời sống bơi và bắt mồi tích cực.cơ quan đường bên hoàn chỉnh, thị giác điển hình, thính giác đã có 3 vành bán khuyên
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Hệ tiêu hoá phát triển, ruột có van xoắn ốc để tăng diện tích hấp thụ.
    - Cơ quan hô hấp là mang, chưa có nắp mang, không có bong bóng hay phổi.
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Hệ tuần hoàn kín, có 1 vòng tuần hoàn. Có tâm nhĩ và tâm thất và xoang tĩnh mạch và nón chủ động mạch. Ưu điểm của nón chủ động mạch là có cơ vân, có van nên co bóp được.
    -
    Lớp Cá sụn (Chondrichthyes)
    I. Đặc điểm chung
    - Cơ quan bài tiết là trung thận.
    - Cơ quan sinh dục có gai giao cấu, thụ tinh trong. Đẻ trứng lớn giàu noãn hoàng hay đẻ con.
    Hình 16.1 Hình dạng ngoài của cá nhám kiểu đuôi dị vĩ (theo Hickman)
    1. Mõm; 2. Lỗ mũi; 3. Lỗ thở; 4. Tia vây; 5. Vây lưng trước; 6. Vây lưng sau; 7. Vây đuôi;
    8. Vây bụng; 9. Vây ngực; 10 Các khe mang ngoài
    Cá Sụn
    Hình 16.2 Cấu tạo đốt sống cá nhám (theo Matviev)
    I. Đốt sống phần thân: 1. Sườn; 2. Mấu ngang; 3. Gai sống; 4. Cung thần kinh; 5. Thân đốt
    II. Đốt sống phần đuôi: 1. Gai sống; 2. Cung thần kinh; 3. Thân đốt; 4. Lỗ động mạch đuôi; 5.
    Lỗ tĩnh mạch đuôi; 6. Gai huyết
    Hình 16.3 Hệ thần kinh cá nhám (nhìn bên) (theo Robert)
    I - X Dây thần kinh não; 1 - 2 Dây thần kinh tuỷ
    Hình Cơ quan đường bên của cá mập (theo Hickman)
    1. Ống đường bên; 2. Lỗ mở;
    3. Tế bào Neuromat; 4. Đường
    bên; 5.Cơ quan ampun của
    Loreni; 6. Lỗ mở; 7. Ống lọc
    Jolly; 8. Ampun của Loreni;
    9. Thần kinh
    Hệ tuần hoàn cá nhám
    Cấu tạo khe mang cá sụn
    Các dạng đuôi của cá sụn (theo Hickman)
    A. Dị vĩ; B.Thứ vĩ; C. Đồng vĩ
    Cá nhám đuôi dài
    Cá nhám voi
    Cá nhám cào
    Cá mập trắng
    Các đại diện của phân lớp Cá mang tấm (Elasmobranchii) (theo Hickman)
    Trứng cá mập
    Phân lớp tấm mang
    Tổng bộ cá nhám
    Tổng bộ cá đuối
    Phân lớp Toàn đầu
    Cá khi me
    Cơ quan điện của cá đuối
    1. Thuỳ khứu giác; 2. Não; 3. Dây thần kinh
    não; 4. Cơ quan điện bên phải; 5.Cơ quan
    điện bên phải; 6. Hạch xoắn
    1
    3
    2
    4
    5
    6
    Phân lớp tấm mang
    Tổng bộ cá nhám
    -Bộ Nhám thu
    -Bộ Cá mập xanh
    Cá mập hổ
    Cá mập trắng
    Cá mập trắng
    Cá mập trắng
    Cá mập xanh
    Cá nhám góc
    Phân lớp tấm mang
    Tổng bộ cá đuối
    Bộ Đuối quạt
    Bộ Đuối ó
    Cá đuối

    Phân lớp Toàn đầu
    Cá khi me
    Sawfish- Cá đao răng nhọn
    Cá kiếm
    TỔNG LỚP CÓ HÀM (GNATHOSTOMATA)
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    - Cá chép-Cyprinus carpio
    - Một số đại diện khác
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    I. Đặc điểm chung
    Bộ xương chủ yếu là chất xương. Cột sống nhiều đốt.
    + Dây sống tồn tại ở một số loài.
    + Đuôi phổ biến là kiểu đồng vĩ (có 2 thuỳ bằng nhau, cốt đi vào giữa đuôi).
    + Vây lẻ và vây chắn có tia vây bằng sụn hay xương nâng đỡ
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    I. Đặc điểm chung
    Da có vảy bao phủ, nhiều tuyến nhày
    + Có 3 loại vảy là vảy cosmin, vảy láng và vảy xương.
    + Vảy xương có thể hình trò hay hình lược.
    + Một số không có vảy thứ sinh
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    Đặc điểm chung

    Bán cầu não và thuỳ khứu kém phát triển, thuỳ thị giác lớn, tiểu não phát triển.
    Có 10 đôi dây thần kinh não.
    Giác quan phát triển thích nghi với đời sống dưới nước
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    I. Đặc điểm chung
    Có hàm phát triển, phần lớn các loài có răng.
    - Cơ quan hô hấp chủ yếu là mang, mang được các cung mang nâng đỡ, vách mang không phát triển, có nắp mang phủ ngoài xoang mang. thường có bóng hơi.
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    Đặc điểm chung

    - Tim có 2 ngăn, có xoang tĩnh mạch và có 4 đôi cung động mạch tới mang.Hồng cầu có nhân.
    2. Lớp Cá xương-Osteichthyes
    I. Đặc điểm chung
    - Phân tính và thụ tinh ngoài, nguồn gốc của ống dẫn sinh dục là phần kéo dài của mang bao cơ quan sinh dục. Trứng đoạn hoàng. Ấu trùng có sự sai khác hình dạng với trưởng thành.
    Cấu tạo:
    I.Hình dạng
    II.Đặc điểm cấu tạo
    Vỏ da
    Bộ xương
    Hệ cơ và sự vận chuyển của cá trong nước
    Hệ thần kinh
    Giác quan
    Hệ tiêu hóa
    Cơ quan hô hấp và bong bóng
    Hệ tuần hoàn
    Hệ bài tiết
    Hệ sinh dục, sinh sản và phát triển

    TỔNG LỚP CÓ HÀM (GNATHOSTOMATA)
    Cấu tạo nội quan cá xương
    I.Hình dạng
    Cá xương có hình dạng rất khác nhau:
    - Thân hình thoi dẹp bên, thích nghi với bơi lội trong nước
    - Dạng khác tùy thuộc cách vận chuyển, nơi kiếm ăn, nơi sống của cá

    Cá Mít
    Cá Nóc
    Cá sư tử lùn
    cá ngựa
    Cá lưỡi dong
    Cá chình



    Cá ngừ
    Cá chuồn
     
    Gửi ý kiến